Tổng quan và cách vận hành
Spar
Khóa lưng bằng địa hình → giữ sừng về hướng nguy hiểm → spar khi đối thủ commit → cả đàn xoay cùng nhịp.
+Mặt trước nguy hiểm
+Spar và stagger
+Tốt khi chơi nhóm
−Bị vòng hông
−Không chạy thoát pack nhanh
−Sai hướng đầu mất lợi thế

Diabloceratops ngoài đời thật
Tách biệt dữ kiện cổ sinh vật học khỏi cơ chế được sáng tạo riêng cho EVRIMA.
Diabloceratops có nghĩa gần như “mặt sừng quỷ”, được đặt theo cặp sừng dài trên diềm cổ.
Loài này sống ở Utah khoảng 79 triệu năm trước và thuộc một nhánh ceratopsian sớm của Bắc Mỹ.
Sparring trong EVRIMA biến cấu trúc sừng thành cơ chế đấu thế và giữ mặt trước.
Các khả năng đặc biệt và điều khiển
Đã đối chiếu theo bộ kỹ năng hiện hành của patch 0.21.772. Phím hiển thị là binding mặc định; người chơi đã rebind cần xem lại Settings → Controls.
Chiến đấu & kỹ năng riêng
Đòn sừng cơ bản; khi chạy trở thành shove/knockdown dựa vào chênh lệch khối lượng.
Đẩy đồng loại hoặc đánh ngã/stun mục tiêu phù hợp; mỗi đòn tiêu một attack charge.
Animation dài hơn nhưng chạm được mục tiêu thấp và có giá trị tương đương alt attack.
Hạ đầu, strafe và giảm head damage; SPACE + hướng để thoát khi sừng bị tangled.
Các chấm dưới stamina là lượt tấn công; hết chấm thì đòn tiếp theo tiêu stamina, mỗi chấm hồi khoảng 30 giây.
Sinh tồn & tương tác môi trường
Đứng gần đá/cây để khóa một phía
Migration là nguồn diet chính
Không chạy vào bùn sâu khi bị pack đuổi
Wallow trước khi dẫn đàn qua vùng nóng
EWallow tại mud pool để giảm dấu chân và mùi trong một khoảng thời gian.
QScent khi đứng yên để đọc water, diet, corpse, dấu và zone xa hơn.
GCorpse handling: nhấn để xé chunk, giữ để kéo/mang nếu trọng lượng cho phép.
HRest / safe logout: nghỉ ở nơi khuất; không nằm giữa đường tới nước hoặc trên lối mòn.
Tất cả phím nền tảng +
Shift sprint, Z đổi trot/walk để xoay gắt hơn.
Giữ càng lâu phạm vi càng xa; tap Q mở compass.
Ăn, uống, wallow, dùng tổ và tương tác tài nguyên.
Tap để xé miếng; hold để kéo hoặc mang vật thể phù hợp.
Nghỉ để hồi nhanh; giữ H để ngủ và thoát an toàn.
Growth, diet, mutation, giới tính, nhóm và asset location.
Broadcast · friendly · threaten · help. Call lớn sẽ lộ vị trí.
N ghép đôi/đặt tổ; B xây mound nest khi loài hỗ trợ.
Sát thương từng kỹ năng
Damage thực nhận còn chịu ảnh hưởng bởi khối lượng, hitbox, hướng đánh, bleed và balance của server. Bảng tách số cố định khỏi kỹ năng scale để tránh hiểu sai một giá trị cộng đồng là damage tuyệt đối.
Đòn cơ bản ở adult.
Knockdown/stun dựa vào cân nặng; ngưỡng cộng đồng ghi nhận tới khoảng 6.000 kg.
Animation dài hơn, dùng để trúng mục tiêu thấp.
Mutation nên ưu tiên
Giữ sừng/chân ổn định trong spar.
Chuyển một phần damage sang stamina.
Tăng cơ hội hất pouncer khỏi người.
Hồi sau trận giữ tuyến.
Hai build gợi ý
Frontline
Health · fracture resist · staminaGiữ đàn.
Duelist
Horn damage · recovery · bleed resistSpar/1v1.
Tên và điều kiện mutation có thể đổi theo hotfix. Kiểm tra mô tả trong game trước khi khóa lựa chọn.
Thời gian lớn, cân nặng và thức ăn
Diabloceratops từ 0% đến 100%
1 dưỡng chất = 100% tốc độ; 2 = 200%; đủ α + β + γ = 300%. Thời gian giả định giữ multiplier liên tục và server ở 1×.
Horned Melon, Coconut, Mango, Mountain Ash
Sumac, Chanterelle Mushroom, Fireweed, Radish Flower
Russula, Radish Root
Duy trì đồng thời α, β và γ để đạt 300% Growth. Chỉ cần mỗi thanh còn giá trị để multiplier được duy trì; khi một thanh về 0, tốc độ giảm ngay về mức tương ứng.
Chỉ số Prime của Diabloceratops
ADULT · 75%3.000 kg
→PRIME · 100%3.900 kg
ADULT · 75%34,2 km/h
→PRIME · 100%32,4 km/h
ADULT · 75%275
→PRIME · 100%220
Đừng hiểu “Prime 100%” là mốc mạnh nhất. Prime thường tăng từ 75%, đạt đỉnh quanh 87,5%, sau đó bước vào suy giảm Elder. Chỉ số Prime ở mốc 100%; đỉnh 87,5% có thể cao hơn tùy loài.
Từ lần spawn đầu tiên đến Prime
Đi Sanctuary và ăn đủ nấm.
Theo Migration nhưng đứng ngoài tâm đông người.
Tập spar với đồng loại trước khi gặp carnivore.
Prime rồi giữ đội hình 2–4 con ở vùng có vật cản sau lưng.
Sanctuary juvenile
Perfect Diet
2 Migration
4 Patrol
Tránh mutation xấu
Mở Prime Tracker
